|
Sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Liên kết web
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tại sao DN của tôi lại cần có một website?
Một website là một phần không thể thiếu đối với một doanh nghiệp trong một thế giới tràn ngập công nghệ và thông tin hiện nay. Sở hữu một website tốt trong tay sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn bạn tưởng. Hãy xem một website tốt có thể giúp bạn và doanh nghiệp của bạn những gì:
- Tăng cường khả năng giao tiếp của bạn với khách hàng.
- Tăng cường sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng hàng hóa/ dịch vụ và nhãn hiệu sản phẩm.
- Cung cấp thông tin và phát triển hoạt động bán hàng 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
- Tạo sức cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần với các đối thủ lớn.
- Khách hàng của bạn và thậm chí cả các khách hàng tiềm năng ngày nay đều đang sử dụng Internet để mua hàng, tìm kiếm thông tin, và thiết lập các mối quan hệ kinh doanh. Liệu họ có hợp tác với bạn, thay vì bắt tay với các đối thủ cạnh tranh của bạn không?
Thế nào là một website có chất lượng?
Bạn có thể định nghĩa theo ISO "là sự thoả mãn yêu cầu của người dùng", không sai nhưng quá chung chung và do đó không giúp ích gì được chúng ta
Website có chất lượng là website thoả mãn được ba điều kiện sau đây:
- Nội dung hấp dẫn, đầy đủ, hợp với chủ ý của việc xây dựng website
- Được sắp xếp, bố cục một cách hợp lý, tạo điều kiện cho người đọc/khai thác dễ định hướng trong website.
- Hình thức đẹp, phù hợp với chủ đề nội dung.
Để làm được một website như vậy có khó không?
Không khó nếu bạn đã xác định được rõ mục tiêu và làm việc với đối tác là một công ty chuyên nghiệp trong thiết kế và phát triển các công cụ thương mại điện tử.
Về nội dung
Trước tiên bạn cần định rõ đối tượng của website. Có thể là các khách hàng tiềm năng, có thể là các đối tác hiện có của công ty, các nhà đầu tư nước ngoài. Họ hiểu ngôn ngữ gì, những thông tin gì làm họ quan tâm hơn cả. "Biết mình biết ta trăm trận trăm thắng".
Một điểm rất quan trọng nữa là nội dung phải được cập nhập thường xuyên. Hãy yêu cầu nhà thiết kế website cung cấp cho bạn một công cụ thuận tiện để có thể tự mình thay đổi nội dung thông tin, thậm chí cả bố cục và hình thức của website. Nếu họ không làm được điều này, hoặc đòi hỏi quá nhiều, bạn có thể liên lạc với chúng tôi, chúng tôi sẵn sàng giúp bạn.
Về hình thức
Có lẽ đây là điểm quan trọng nhất và khó nhất đối với doanh nghiệp, quan điểm về cái đẹp của chúng ta thường không giống nhau. Nhiều khi bạn cho là đẹp thì người khác lại coi là màu mè, bạn thấy đơn giản thì người khác cho là tầm thường.
Hãy tin tưởng giao việc này cho các nhà thiết kế, các nhà tạo mẫu chuyên nghiệp. Nếu bạn mạnh dạn bỏ cái tôi của mình sang một bên và cung cấp đủ thông tin cần thiết về công ty, về sản phẩm và dịch vụ của mình cho các nhà thiết kế, bạn sẽ có một website đẹp và chuyên nghiệp. Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa website của một công ty lớn và một công ty nhỏ. Một nhà thiết kế web chuyên nghiệp cũng biết cách làm sao để website của bạn vừa đẹp, đồng thời vừa có kích thước nhỏ gọn, không để người dùng phải đợi lâu khi tải thông tin.
Về bố cục
Các chuyên gia về thương mại điện tử của Tổ chức Thương mại quốc tế ITC đã cho chúng ta một lời khuyên rất quý báu: "Hãy làm sao để người xem chỉ cần nhấn chuột không quá 3 lần để thấy thông tin cần tìm". Nếu bạn đã từng mua hàng ở các siêu thị thì rất dễ nhận thấy vấn đề này. Trong một siêu thị tốt có hệ thống chỉ đường rõ ràng , bạn biết ngay thứ bạn cần nằm ở đâu, ngoài ra bạn còn có thể "tìm kiếm nhanh" bằng cách hỏi nhân viên phục vụ. Một siêu thị kém thì khác, đi lòng vòng cả buổi nhiều khi tìm không ra. Với website cũng vậy.
Nếu đạt được ba mục tiêu trên, có thể nói bạn đã xây dựng được một website có chất lượng.
Các khoản chi phí để xây dựng một website?
- Phí mua tên miền: tính theo năm.
- Phí Hosting Web site để duy trì Website: tính theo năm.
- Chi phí thiết kế website: Bao gồm chi phí thiết kế hình thức và xây dựng nội dung (tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của khách hàng).
- Phí bảo trì website
Thời gian cần thiết để thiết kế một website là bao lâu?
Với website thông tin (giới thiệu Công ty, Tổ chức, Doanh nghiệp, ...): thời gian cần thiết là 2 tuần kể từ thời điểm ký hợp đồng.
Với website Thương mại điện tử (Bán hàng trực tuyến, Cửa hàng, Điện thoại di động, ...): thời gian cần thiết là 3 tuần kể từ thời điểm ký hợp đồng.
Website khác: thời gian phụ thuộc chủ yếu vào yêu cầu thiết kế website, và thời gian quý khách cung cấp thông tin cho DTN, thông thường thời gian không quá 1 tháng.
Website tĩnh là gì?
Website tĩnh là trang web sử dụng hoàn toàn ngôn ngữ HTML (có đuôi html hoặc htm), sau khi tải trang HTML từ máy chủ xuống, trình duyệt (IE, Firefox, Opera,...) sẽ biên dịch mã và hiển thị nội dung trang web, người dùng hầu như không thể tương tác với trang web. Vd: Không thể gửi bài, đặt hàng, người quản lý thêm bớt sửa xóa sản phẩm....
Ưu điểm của website tĩnh: khi gõ địa chỉ website vào hoặc khi nhắp vào 1 link nào đó, máy tính của bạn chỉ yêu cầu tải trang HTML về máy và trình duyệt biên dịch mà không đòi hỏi tính toán hoặc truy vấn cơ sở dữ liệu từ sever, vì vậy tốc độ của trang Web tĩnh là rất nhanh và ít lỗi.
Tuy nhiên nhược điểm của website tĩnh là: người dùng hay người quản lý không thể tương tác với Website, có nghĩa là khi bạn thiết kế website xong thì bạn không thay đổi nội dung của nó được (tĩnh), trừ khi bạn upload các trang HTML. Cũng vì lý do này nên khó có thể thiết kế trang web phức tạp với website tĩnh. Do đó nếu bạn cần 1 trang web để có thể giới thiệu sản phẩm ( thường xuyên phải cập nhật ) thì website tĩnh không phải là sự lựa chọn hợp lý
Website động là gì?
Website động là website có thể tương tác ngược đối với người truy cập và đối với các nguồn thông tìn khác trên internet.
- Nếu bạn là khách truy cập, bạn có thể gửi bài viết, gửi câu hỏi, gửi đặt hàng, v.v... Nội dung bạn gửi sẽ được gửi lên website (forum, blog...)
- Nếu bạn là người quản lý website thì bạn có thể thay đổi nội dung website, VD thay đổi, thêm bớt sản phẩm, tin tức mà không cần phải upload file HTML(Sử dụng phần quản lý website - Admin).
- Tất cả những thay đổi trên website động đều được lưu lại trên hosting.
Ưu điểm của website động so với website tĩnh là gì?
- Khả năng tương tác với người dùng. Do đó có thể tạo ra các trang web phức tạp với nhiều chức năng.
- Khả năng lưu trữ dữ liệu. Khi dữ liệu lớn thì website dễ bảo trì, thay đổi hơn web tĩnh.
“.com”, “.net”, “.com.vn”, “.vn” khác nhau như thế nào, và bạn nên chọn cái gì?
Tên miền .com , domain .net ... là những tên miên quốc tế được tổ chức tên miền quốc tế xác nhận. Bạn dễ dàng đăng ký tên miền quốc tế với phí duy trì thấp (tầm 8 USD->10USD / 1 năm), miễn phí đăng ký khởi tạo. Tuy nhiên tên miền quốc tế hay bị trùng lặp. Có nghĩa là những tên miền đơn giản, hay mà bạn thích cho đến thời điềm này thường đã bị mua. Bạn có thể vào trang web www.checkdomain.com để kiểm tra xem tên miên đó đã được đăng ký chưa.
Tên miền .com.vn và domain .vn là những tên miền quốc gia được trung tâm internet Việt Nam www.vnnic.net.vn quản lý. Chỉ có những công ty mới được đăng ký tên miền .vn. Tên miền .com.vn hay .vn thường ít bị trùng lặp. Tuy nhiên phí duy trì của tên miền này cao hơn tên miền quốc tế: tầm 600.000 VND/ 1năm và tiền đăng ký khởi tạo tầm 500.000VND.
Để đăng ký tên miền quốc tế bạn có thể lựa chọn 1 nhà cung cấp domain nào đó. Để đăng ký tên miền quốc gia, bạn có thể đến 1 trung tâm internet Việt Nam www.vnnic.net.vn hoặc đến 1 nhà cung cấp tên miền.
|
|
|
- E-commerce là gì?
- Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
- Chu trình của một giao dịch mua bán trên mạng?
- Authorization number là gì?
- PSP là gì?
- Merchant Account là gì?
- Monthly fee là gì?
- Transaction fee là gì
- Discount rate là gì?
- Search Engine là gì?
- News Letter là gì?
- Kinh doanh trực tuyến là hình thức kinh doanh như thế nào?
- Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam từ khi nào?
- Khi áp dụng Thương mại điện tử thì có chiến lược kinh doanh nào là đúng đắn nhất cho một hãng kinh doanh không?
- Hình thức kinh doanh thương mại điện tử có dễ áp dụng cho các hãng kinh doanh không?
- Trở ngại lớn nhất để một hãng kinh doanh áp dụng Thương mại điện tử là gì?
- Đầu tư cho Thương mại điện tử có tốn kém không?
- Dùng Thương mại điện tử có phải là giải pháp tối ưu cho cạnh tranh bán hàng không?
- Khi các hãng kinh doanh áp dụng thương mại điện tử, nếu có cạnh tranh nhau thì sự cạnh tranh đó sẽ diễn ra như thế nào?
- Dùng thương mại điện tử trong kinh doanh thì tính bảo mật có được đảm bảo không?
- Quảng cáo phân loại là gì?
- Tiếp thị bằng bản tin và bằng các nhóm tin khác nhau như thế nào?
- Triển khai đại lý trên mạng là như thế nào?
1. E-Commerce là gì?
E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch. (nên còn được gọi là “thương mại không giấy tờ”)
2. Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
- TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
- TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
- TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
- TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch.
- TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại.
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.
3. Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng?
Gồm có 6 công đoạn sau:
- Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng...
- Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặt hàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ...) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng).
- Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt).
- Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng (Issuer). Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
- Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.
- Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây.
4. Authorization number là gì?
Đây là mã số xác nhận. Sau khi kiểm tra thẻ tín dụng đã hợp lệ hay chưa, ngân hàng người mua sẽ gởi mã số xác nhận đồng ý chi trả cho doanh nghiệp kèm theo thông số về đơn đặt hàng.
5. PSP là gì?
PSP là viết tắt của các từ Processing Service Provider, tức là nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng.
6. Merchant Account là gì?
Merchant Account là tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp khi tham gia TMĐT mà nó cho phép chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp hay hoàn trả lại tiền thu được cho khách hàng, nếu giao dịch bị hủy bỏ vì không đáp ứng được những yêu cầu thỏa thuận nào đó giữa người bán và người mua (chẳng hạn như chất lượng sản phẩm) thông qua bán hàng hoá hoặc dịch vụ trên mạng Internet.
Merchant Account phải được đăng ký tại các ngân hàng/ tổ chức tín dụng cho phép doanh nghiệp nhận được các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng.
7. Monthly fee là gì?
Đây là phí mà doanh nghiệp phải trả cho những khoản liên quan đến dịch vụ chẳng hạn như: bảng kê (ghi những số tiền nhập & xuất ở tài khoản của doanh nghiệp trong một khoảng thời kỳ nhất định: hàng tháng, hàng tuần ...), phí truy cập mạng, phí duy trì dịch vụ thanh toán qua mạng, ...
8. Transaction fee là gì?
Đây là phần phí mà doanh nghiệp phải trả cho trung tâm xử lý thẻ tín dụng qua mạng Internet. Thông thường từ 30 - 50 cent cho mỗi giao dịch.
9. Discount rate là gì?
Đây là phí chiết khấu. Phần giá trị mà doanh nghiệp phải trả cho Ngân hàng thanh toán (Acquirer). Thông thường mức phí này chiếm từ 2,5% đến 5% tổng giá trị thanh toán qua thẻ tín dụng. Phí chiết khấu được tính dựa vào kiểu kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên mạng của Doanh nghiệp và các yếu tố khác (chất lượng hàng hoá, dịch vụ, loại thẻ tín dụng...)
10. Search Engine là gì?
Sẽ rất khó khăn cho người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm 1 Website có chủ đề phục vụ cho mục đích của mình vì hàng ngày có khoảng hơn 100000 Website mới được đưa lên mạng. Số lượng Website trên mạng Internet hiện nay đã lên tới hơn 5 tỷ Website. Vì vậy, để phục vụ việc tìm kiếm nhanh chóng Website của người sử dụng Internet, Search Engine ra đời.
Search Engine là một thư viện thông tin khổng lồ về các Website, cho phép người sử dụng có thể tìm kiếm các Website cần quan tâm theo 1 chủ đề nào đó căn cứ vào các từ khóa (keywords) mà người đó yêu cầu Search Engine tìm kiếm.
Một số công cụ tìm kiếm mạnh trên thế giới hiện nay: Google.com, Yahoo.com, Altavista.com,...
11. News Letter là gì?
News Letter là dịch vụ miễn phí của 1 Website nào đó, dịch vụ này sẽ gửi tới người sử dụng những bản tin mới nhất về các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Website hoặc những vấn đề, tin tức mới nhất trong lĩnh vực mà Website đó tham gia. Bạn chỉ cần đăng ký địa chỉ e-mail của mình tại phần News Letter của Website bạn muốn nhận thông tin, đây là cũng là một dạng Mailing List nhưng bạn không thể gửi mail cho toàn bộ các thành viên trong danh sách mà chỉ có người quản lý Website mới có quyền gửi e-mail tới toàn bộ mọi người tham gia.
12. Kinh doanh trực tuyến là hình thức kinh doanh như thế nào?
Kinh doanh trực tuyến là hình thức kinh doanh qua mạng. Mọi giao dịch được tiến hành trực tiếp trên mạng ví dụ từ việc hỏi hàng đến đặt hàng và thanh toán.
13. Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam từ khi nào?
Việt Nam hoà nhập Internet vào cuối năm 1997, một thời gian sau thì thuật ngữ thương mại điện tử bắt đầu xuất hiện song chưa phát triển.
14. Khi áp dụng Thương mại điện tử thì có chiến lược kinh doanh nào là đúng đắn nhất cho một hãng kinh doanh không?
Không có một kế hoạch nào hoàn toàn đúng đắn cho tất cả các hãng kinh doanh. Nhưng những bước cơ bản thì hoàn toàn giống nhau.
15. Hình thức kinh doanh thương mại điện tử có dễ áp dụng cho các hãng kinh doanh không?
Còn tùy thuộc vào ngành nghề mà có thể áp dụng Thương mại Điện tử. Thường thì Thương mại Điện tử rất thích hợp cho các ngành trí tuệ, đặc biệt là sản phẩm hoặc dịch vụ có thể số hoá hoặc hiển thị được bằng kỹ thuật số. Nói chung Thương mại Điện tử có thể áp dụng cho hầu hết các hãng kinh doanh nhưng tuỳ thuộc vào mặt hàng kinh doanh mà áp dụng vào giai đoạn thích hợp.
16. Trở ngại lớn nhất để một hãng kinh doanh áp dụng Thương mại điện tử là gì?
Trở ngại lớn nhất là sự do dự. Nếu không quyết tâm thì không bao giờ thành công.
17. Đầu tư cho Thương mại điện tử có tốn kém không?
Tất nhiên đầu tư là phải tốn kém. Nhưng Thương mại Điện tử mang lại những hiệu quả lớn hơn nhiều lần so với chi phí phải bỏ ra nếu bạn biết đầu tư đúng cách.
18. Dùng Thương mại điện tử có phải là giải pháp tối ưu cho cạnh tranh bán hàng không?
Cho đến hiện nay, việc áp dụng Thương mại Điện tử là giải pháp tối ưu trong việc cạnh tranh bán hàng. Bạn không cần mất nhiều thời gian cho việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của bạn vì khách hàng có thể tìm hiểu trên website của bạn.
Bạn sẽ không cần phải mất thì giờ, chi phí cho việc vận chuyển, thuyết phục khách hàng. Website tự động sẽ giúp bạn có một chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, đây là một trong những yếu tố quan trọng trong việc giữ khách lâu dài. Công việc duy nhất mà bạn phải làm đóa là xây dựng một website có tính tự động hóa cao. Một website đủ mạnh và hiệu quả sẽ giúp bạn qua mặt các đối thủ cạnh tranh, nếu bạn còn do dự, phân vân chưa biết sẽ xây dựng website của mình như thế nào, hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi vẫn còn chưa muộn.
19. Khi các hãng kinh doanh áp dụng thương mại điện tử, nếu có cạnh tranh nhau thì sự cạnh tranh đó sẽ diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp của bạn áp dụng Thương mại Điện tử thì doanh nghiệp đối thủ cũng có thể áp dụng Thương mại Điện tử. Cạnh tranh là điều tất yếu trong kinh doanh, không phân biệt bất cứ ở đâu, lúc nào và đối tượng ra sao. Song nếu bạn áp dụng một cách hiệu quả thì chắc chắn bạn sẽ vượt qua đối thủ cạnh tranh. Chúng tôi sẽ giúp bạn có được những thủ thuật và giải pháp tối ưu nhất.
20. Dùng thương mại điện tử trong kinh doanh thì tính bảo mật có được đảm bảo không?
Có nhiều cấp độ bảo mật khác nhau tăng giảm tuỳ theo mức chi phí mà bạn chấp nhận. Nếu doanh nghiệp của bạn tham gia một cách nghiêm túc vào thương mại điện tử thì nên áp dụng chế độ bảo mật tốt nhất.
21. Quảng cáo phân loại là gì?
Quảng cáo phân loại là phương pháp quảng cáo ở các trang phân loại theo loại hình, cho phép người mua và bán đăng quảng cáo theo những nghành nghề đã được phân loại sẵn.
22. Tiếp thị bằng bản tin và bằng các nhóm tin khác nhau như thế nào?
Tiếp thị bằng bản tin là hình thức tiếp thị gửi bản tin cho khách hàng còn tiếp thị bằng nhóm tin là tổ chức những nhóm người cùng quan tâm tới một vấn đề và gửi thông tin cho nhau.
23. Triển khai đại lý trên mạng là như thế nào?
Triển khai đại lý trên mạng là việc sử dụng một phần mềm cho phép bạn mở đại lý qua mạng và theo dõi được đơn đặt hàng của khách hàng bắt nguồn từ đại lý nào.
|
|
|
Chọn và phối màu cho website
Nguồn: www.vietwebpro.com
1. Một số khái niệm căn bản:
- Màu: là từ chỉ các màu như đỏ, xanh, vàng
- Sắc: là từ chỉ màu do một hoặc một tập hợp các màu khác nhau tạo nên. Ví dụ sự kết hợp giữa màu đỏ và màu vàng tạo ra sắc da cam. Hoặc một màu gọi là đỏ nhưng lại có sắc cam (đỏ cam), một màu vàng nhưng lại có sắc xanh (vàng chanh).
- Độ sáng tối: chỉ lượng ánh sáng phản chiếu hay truyền đi từ một màu hoặc một tập hợp màu. Trắng có độ sáng lớn nhất, đen có độ sáng kém nhất.
- Cường độ: chỉ mức tinh khiết mạnh yếu hay độ bão hòa của một hoặc một tập hợp màu. Ví dụ một màu có cường độ mạnh quá (da cam) đi với một màu có cường độ yếu quá (xanh tím than) tạo cảm giác gắt. Hai màu cùng có cường độ yếu (nhất là có diện tích màu tương đương nhau) như hồng nhạt đi với xanh da trời nhạt gây cảm giác nhợt, đơn điệu.
- Tương phản: chỉ mức độ (mạnh - yếu) tạo nên cảm giác khi hai hay nhiều sắc màu tương tác với nhau tạo nên. Ví dụ vàng tươi và tím là hai sắc màu tương phản mạnh vì khi đặt chúng cùng nhau tạo cho ta cảm giác cả hai đều nổi bật. Hoặc nâu trung bình và đen là hai sắc màu tương phản yếu vì khi đặt chúng cùng nhau tạo cho ta cảm giác không sắc màu nào nổi bật cả.
- Gam: trong hội họa, gam dùng để chỉ các cấp độ của màu. Ví dụ "gam đỏ" chỉ chung các màu đỏ từ nhạt nhất đến đậm nhất.
- Tông: Được dùng trong hội hoạ với nghĩa "loại". Có hai cách dùng: "tông đỏ" có nghĩa tương đương với "gam đỏ" chỉ chung các màu đỏ từ nhạt nhất đến đậm nhất. "Tông màu ấm" chỉ chung tất cả cả các màu mang lại cảm giác ấm (đỏ, vàng, cam,...). Tuy nhiên, cách dùng thứ hai chuẩn nghĩa hơn và được sử dụng phổ biến hơn.
2. Chọn màu: (Theo TBKTSG)
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc xây dựng thương hiệu nên bắt đầu bằng cách chọn màu cho logo và các sản phẩm của công ty. Coca-Cola, McDonald, KFC chọn màu đỏ, Pepsi, Samsung, IBM chọn màu xanh.
Những công ty này hiểu rất rõ việc sử dụng màu sắc thích hợp là yếu tố nền tảng để tạo ra hình ảnh tích cực nơi khách hàng. Hơn nữa, màu sắc còn đóng vai trò vô cùng lớn trong việc khơi dậy trí nhớ của con người. Chẳng hạn, màu tím hoa sim còn gọi là tím Huế. Màu vàng của hoa mai làm người miền Nam nhớ Tết. Màu hồng nhạt của hoa đào làm người miền Bắc nhớ quê.
Màu sắc còn khơi dậy cho người ta nhiều cảm xúc, nhanh chóng truyền tải thông điệp không giống bất cứ một phương tiện giao tiếp nào. Vì vậy, chọn một màu phù hợp cho công ty là việc làm hết sức quan trọng khi xây dựng thương hiệu.
Màu được chọn, nên trước sau như một, khi xuất hiện trong bất cứ hoạt động quảng bá nào của công ty như logo, website hay bao bì sản phẩm. Tất nhiên, màu được chọn cũng nên phù hợp với ngành mà công ty đang và sẽ kinh doanh.
Ý nghĩa một số màu sắc
- Màu xanh: Cho người ta cảm nhận về sự tin tưởng và tính bảo đảm. Màu xanh khiến người ta liên tưởng đến trời và biển, tạo cảm giác thanh bình và truyền cho người ta sự tin cậy.
- Màu đỏ: Thường kích thích tuyến yên, làm tăng nhịp đập của tim và khiến người ta thở gấp. Phản ứng nội tạng của cơ thể khi tiếp xúc với màu đỏ khiến người ta năng nổ, mạnh mẽ, dễ bị kích thích. Chọn màu đỏ dễ gây cho người ta một sự đáp ứng say mê, dù không phải khi nào sự đáp ứng này cũng theo hướng thuận lợi. Ví dụ, màu đỏ thường là biểu hiện của sự nguy hiểm, vỡ nợ. Nhìn chung, người châu Âu không mấy ưa màu đỏ, trái lại, người châu Á coi màu đỏ là may mắn, thể hiện tinh thần quyết thắng.
- Màu xanh lá cây: Nhìn chung, màu này bao hàm ý nghĩa sức khỏe, tươi mát và êm đềm. Gam màu đậm nhạt cũng có ý nghĩa khác nhau. Chẳng hạn màu xanh lá cây đậm biểu trưng cho sự giàu có và thanh thế. Màu xanh lá cây nhạt thể hiện sự êm đềm.
- Màu vàng: Cả Đông và Tây đều coi màu vàng tượng trưng cho mặt trời, thể hiện sự lạc quan, tích cực và ấm áp. Ở mức độ đậm nhạt khác nhau tùy người cảm nhận, màu vàng còn thể hiện sự sáng tạo và sinh lực. Mắt người ta thường nhận ra màu vàng trước tiên, vì thế sản phẩm có màu vàng dễ bắt mắt người mua hàng khi đặt trên kệ hàng cùng với các sản phẩm khác.
- Màu tím: Màu thích hợp để chọn làm thương hiệu cho những sản phẩm thuộc loại mang tính sáng tạo. Pha trộn giữa màu đỏ và xanh, màu tím kích thích điều huyền bí, sự tinh vi, sự coi trọng yếu tố tinh thần và màu tím thường gắn liền với hoàng tộc. Màu tím nhạt kích thích niềm hoài cổ và tính đa cảm.
- Màu hồng: Tín hiệu phát ra từ màu hồng là sự xúc cảm mãnh liệt. Màu hồng đậm thể hiện sinh lực, sự trẻ trung, vui nhộn và sôi nổi. Màu hồng thích hợp cho các sản phẩm không đắt tiền và có tính thời trang dành cho các bà và các cô. Màu hồng nhạt tạo cảm giác dễ mến, càng nhạt càng lãng mạn.
- Màu cam: Tạo cảm giác vui vẻ, cởi mở và sức sống. Màu cam trộn giữa đỏ và vàng tạo cảm giác tập thể và thường gắn với tuổi thơ. Nghiên cứu cho thấy màu cam nhạt hấp dẫn với loại hàng hóa dành cho thị trường cấp cao, thích hợp cho dịch vụ y tế, khách sạn và các viện chăm sóc sắc đẹp dành cho phái nữ.
- Màu nâu: Thể hiện tính mộc mạc, đơn giản, bền bỉ và ổn định. Tuy vậy, màu nâu dễ tạo cho một số người cảm giác thiếu tích cực vì bị cho là không sạch. Màu nâu của gốm tạo cho người ta cảm giác giá trị. Màu nâu liên quan đến màu của đất nên thích hợp cho các loại xe tải và các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp.
- Màu đen: Thể hiện tính nghiêm túc, táo bạo, quyền uy và cổ điển. Màu đen tạo ra kịch tính và sự tinh vi, phù hợp với các sản phẩm đắt tiền nhưng cũng làm cho sản phẩm trông có vẻ nặng nề.
- Màu trắng: Màu này hàm chứa sự đơn giản, sạch sẽ và tinh khiết. Con mắt người nhận ra màu trắng là màu sáng nên sản phẩm mang màu trắng dễ nổi bật. Màu trắng thích hợp cho các sản phẩm liên quan đến lứa tuổi nhi đồng và liên quan đến sức khỏe.
Để đơn giản, khi bạn chọn các màu trên cho nhãn hiệu của công ty mình, trước tiên nên phân thành hai nhóm cơ bản: Màu nóng và màu lạnh (âm hay dương), từ đó đối chiếu với loại hình hàng hóa, dịch vụ của mình mà ra quyết định. Nhìn chung, màu ấm như đỏ, vàng phát đi tín hiệu mạnh mẽ, trong khi màu trắng, màu xanh thì bình yên và dè dặt. Vì vậy, khi chọn màu lạnh, bạn nên chọn gam màu nhạt để tăng sức mạnh và giảm tính dè dặt do các màu này tạo ra.
3. Phối màu hài hòa:
Khi bạn sử dụng các màu hài hoà, bạn nên chú ý vào liệu lượng màu và diện tích phủ màu. Luôn dùng một màu chủ đạo cho một diện tích lớn, màu này sẽ xuyên suốt các webpage của bạn và tạo ra một phong cách của bạn, và một màu thứ hai gọi là màu bổ sung (tonic color) cho các vùng diện tích nhỏ, các liên kết, các thông tin cần chú ý,... Dưới đây là bảng màu hài hoà và code hexa của nó, bạn có thể dùng để tham khảo.
Phối 2 màu hài hòa
Bảng 2 màu hài hoà có hai phần, phần một là các màu tương phản nhẹ (cho nền đen và nền trắng) phần hai là các màu tương phản mạnh (cho nền đen và nền trắng). Khi sử dụng bạn chú ý cách đặt màu sao cho phù hợp, một màu chính một màu phụ. Có nghĩa là bảng màu này chỉ gợi ý cho bạn rằng khi sử dụng màu xanh #3399FF thì tốt hơn hết bạn nên dùng màu xanh lá #339933 đi cùng với nó chứ không phải là màu đỏ #FF0000. Sử dụng 2 màu đem lại hiệu quả khá cao nhất là bạn muốn cho webpage của bạn có tính tương phản rõ rệt.
Tương phản nhẹ
Tương phản mạnh
Phối 3 màu hài hòa
Sử dụng 3 màu khá phức tạp, bạn nên chú ý sao cho các màu không 'đè' nhau quá, nếu không sẽ mất tác dụng của màu thứ 3. Nếu bạn chú ý vẫn sẽ có một màu chính và hai màu tonic phụ. Bảng màu gồm 2 phần : 3 màu hài hoà riêng rẽ ( cho nền đen và nền trắng) và 3 màu hài hoà liên tiếp kề nhau ( cho nền đen và nền trắng).
3 màu hài hoà riêng rẽ
|
301 |
302 |
|
303 |
304 |
|
305 |
306 |
|
307 |
308 |
|
309 |
310 |
|
311 |
312 |
|
|
301 |
302 |
|
303 |
304 |
|
305 |
306 |
|
307 |
308 |
|
309 |
310 |
|
311 |
312 |
|
3 màu hài hoà liên tiếp kề nhau
|
401 |
402 |
|
403 |
404 |
|
405 |
406 |
|
407 |
408 |
|
409 |
410 |
|
411 |
412 |
|
|
401 |
402 |
|
403 |
404 |
|
405 |
406 |
|
407 |
408 |
|
409 |
410 |
|
411 |
412 |
|
|
|
|
|
|
|